Every day là thì gì? Định nghĩa và cấu trúc Every day

Lì xì Tết Tại Vietop

Every day là cụm từ rất phổ biến trong tiếng Anh. Vậy bạn có biết every day là thì gì chưa? Cách dùng của nó như thế nào? Trong bài viết sau, tuyensinhmut.edu.vn sẽ tổng hợp đến bạn các kiến thức về every day và cách phân biệt với “everyday” nhé!

Định nghĩa every day và everyday

Định nghĩa every day và everyday
Định nghĩa every day và everyday

Theo từ điển Oxford Dictionary, “everyday” là từ đồng nhất có nghĩa là ““used or happening every day or regularly; ordinary”, hay có thể hiểu đơn giản là thường ngày, hàng ngày.

Every day là một trạng từ, có nghĩa là thường ngày, mỗi ngày. Theo sau nó là một động từ.

Chính vì sự giống nhay về hình thức và nét nghĩa nên nhiều người thường nhầm lẫn chúng. Vậy phân biệt chúng như thế nào? Cùng xem ngay bên dưới nhé.

Every day đóng vai trò là trạng từ trong câu

Trong tiếng Anh, every day đóng vai trò là trạng từ. Do vậy, nó thường đứng ở cuối hoặc đầu câu. Đôi khi every day còn được hiểu là cấu trúc “every + N” (Noun – danh từ). Có hai trường hợp thường gặp:

Trường hợp 1: Every day = daily = regularly (adv): thường ngày

Khi every day có nghĩa là thường ngày/ hàng ngày, sẽ có nghĩa là nhấn mạnh tần suất xảy ra của sự việc, hoạt động la thường xuyên và được lặp đi lặp lại. Về cách dùng và vị trú cũng giống như một trạng từ chỉ tần suất.

Ví dụ:

NHẬP MÃ MUT40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • I go to school by my bicycle every morning = I go to school by my bicycle each day = I daily go to school by my bicycle.
  • Every day, my mother drives me to the high school. = Each day, my mother drives me to the high school. = My mother regularly drives me to the high school.

Trường hợp 2: Every day = each day (adv) : mỗi ngày

Khi every day mang nghĩa là mỗi ngày, có nghĩa là nó đang nhấn mạnh đến từng ngày đơn lẻ.

Được hiểu theo cấu trúc: Every + N(số ít) + V*

*Động từ phải chia số nhiều nếu ở thì hiện tại đơn

*Nếu câu ở thì quá khứ thì động từ phải thêm “ed”, nếu động từ bất quy tắc thì phải quy đổi phù hợp.

* Nếu câu ở thì hoàn thành/ bị động, động từ phải được thêm “ed” hoặc nếu động từ bất quy tắc thì phải quy đổi theo bảng động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

  • Every day of her life she tries her best to achieve the goal.
  • Every day of July is a happy summer vacation for us.
  • Every day is a present for him.

Everyday là tính từ trong câu

Everyday thường được dùng như một tính từ trong câu. Do vậy, nó thường đứng trước một danh từ.

Everyday = usual = ordinary = typical ….

Ví dụ:

  • Change is a part of everyday life in business.
  • My grandma buys new plates and dishes for everyday use.

Every day là thì gì?

Every day là thì gì?
Every day là thì gì?

Để giải đáp thắc mắc đầu bài, every day là thì gì? Bạn hãy xem ngay những chia sẻ bên dưới đây nhé.

Như đã đề cập, every day có nghĩa là mỗi ngày, thường ngày, hàng ngày. Do vậy, chắc chắn nó được dùng để diễn tả thói quen, sự việc hoặc hành động lặp đi lặp lại. Do vậy, every day là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

  • She waters the flower garden at 9am every day.
  • My dad prefers reading print newspapers to digital ones every day.
  • Her aim is to run at least 2 kms every day.

Thì hiện tại đơn

Với động từ thường

S+ Vs/es

S+ do/does+ not+ V

Do/does+S+V

Ví dụ:

  • I always go to school by bicycle every day. 🡪 Tôi luôn luôn đến trường bằng xe đạp mỗi ngày.

Với động từ tobe

S+ am/is/are + N/adj

S + am/ is/ are( not)+ N/ Adj

Am/is/are + S + N/Adj ?

Ví dụ:

  • My dad is a doctor. 🡪 Bố tôi là một bác sĩ.

Bạn cũng có thể nhận biết thì hiện tại đơn khi trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như: Sometimes( thỉnh thoảng), Often( thường), Never( không bao giờ), hardly ( hiếm khi), Allway( luôn luôn) , Usually( thường thường), Every day, every morning, every time,…

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng
  1. (EVERY DAY / EVERYDAY), my older sister always cleans the floor.
  2. They can speak English fluently because they practice speaking it (EVERY DAY / EVERYDAY).
  3. To your bitter disappointment, it rained (EVERYDAY/ EVERY DAY) of the Tet holiday.
  4. He works as an engineer in a company and he has to complete all (EVERY DAY / EVERYDAY) duties.
  5. ((EVERY DAY / EVERYDAY) is a new journey, let’s get up early to work effectively.
  6. In my opinion,  Comedy movies are usually based on (EVERYDAY/ EVERY DAY) life.
  7. He practices (EVERY DAY / EVERYDAY) to win the first prize.
  8. Our manager is good at finding possible solutions to (EVERY DAY / EVERYDAY) issues. 
  9. I am the manager of the project but my assistant always assists me to manage the (EVERYDAY/ EVERY DAY) process. 
  10. They’re trying to get accustomed to ordinary, (EVERY DAY / EVERYDAY) activities.
  11. This coffee shop opens (EVERY DAY / EVERYDAY).
  12. I’m looking for a good (EVERY DAY/ EVERYDAY) shampoo that won’t damage my hair.

Đáp án

  1. EVERY DAY
  2. EVERY DAY
  3. EVERY DAY
  4. EVERYDAY
  5. EVERY DAY
  6. EVERYDAY
  7. EVERY DAY
  8. EVERYDAY
  9. EVERYDAY
  10. EVERYDAY
  11. EVERY DAY
  12. EVERYDAY

Vậy là thông qua bài viết này tuyensinhmut.edu.vn đã cùng bạn trả lời câu hỏi Every day là thì gì rồi đúngkhông nào. Bên cạnh đó bạn cũng đã có thể phân biệt được Every day và Everyday. Chúng tớ hy vọng bạn đã có trải nghiệm học tập thật bổ ích ngày hôm nay nhé! Chúc bạn học tốt! Và đừng quên follow chuyên mục Ngoại ngữ để cập nhật thêm kiến thức bổ ích nhé!

Leave a Comment