Đảo ngữ của câu điều kiện & Các kiến thức cần nắm vững

Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Kiến thức đảo ngữ của câu điều kiện là kiến thức ngữ pháp nâng cao mà học sinh cần nắm vững để đạt điểm số cao trong bài thi tiếng Anh.

Vậy nên, trong bài viết hôm nay, tuyensinhmut.edu.vn sẽ giúp các bạn tổng hợp lại kiến thức đầy đủ về điểm ngữ pháp này cũng như là bài tập để củng cố lại kiến thức, cùng tìm hiểu nhé.

Khái niệm đảo ngữ của câu điều kiện

Đảo ngữ của câu điều kiện là gì?

Đảo ngữ của câu điều kiện là gì?
Đảo ngữ của câu điều kiện là gì?

Trong tiếng Anh, đảo ngữ là hình thức đảo ngược các vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một ý nghĩa hay thành phần của câu. Đảo ngữ của câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”, khi này trợ động từ trong câu sẽ đứng đầu mệnh đề.

Cụ thể như các trợ động từ như ““should” trong câu điều kiện loại 1, “were” trong câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3, các từ này sẽ được đảo lên vị trí trước chủ ngữ, đứng đầu câu và được thay thế cho từ “if”.

Trên thực tế, bạn thường thấy dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 và loại 3 sẽ phổ biến hơn đảo ngữ câu điều kiện loại 1.

Ví dụ về đảo ngữ câu điều kiện:

  • If it is not sunny tomorrow, she won’t go camping near the lake with her friends. = Should it not be sunny tomorrow, she won’t go camping near the lake with her friends. (Nếu ngày mai trời không nắng, cô ấy sẽ không đi cắm trại bên hồ với bạn của mình.)

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1 sẽ giúp lời thoại mang trạng thái trang nhã, lịch sự hơn, thường là đưa ra lời nhờ vả, lời yêu cầu.

NHẬP MÃ MUT40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Câu điều kiệnĐảo ngữ
If + S1 + V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)=> Should + S1 + (not)+ V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)
Ex: If you should meet him, please ask him to call me at once.=> Should you meet him, please ask him to call me at once.

Lưu ý: 

– Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì ta cần đảo “should” lên đầu câu

Ex: If she should ring , I will tell her the news => Should she ring, I will tell her the news.

– Nếu trường hợp trong câu không có “should”, ta cần phải mượn “should”

Ex: If she has free time, she’ll play tennis => Should she have free time, she’ll play tennis.

Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2: Tình huống giả định, không có thực ở hiện tại, không thể xảy ra ở hiện tại.

Đảo ngữ câu điều kiện loại này nhằm mục đích làm cho tình huống giả định trong câu nhẹ nhàng hơn, để khi người nói đưa ra lời khuyên thì câu văn sẽ trở nên tế nhịn, lịch sự.

Câu điều kiện đảo ngữ

If + S1 + V (quá khứ), S2 + would/might/could… + V (infinitive) => Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V (infinitive)

Ex: If I were you, I would not do such a rude thing. => Were I you, I would not do such a rude thing.

Lưu ý:

  • Nếu như bạn đã nắm công thức câu điều kiện loại 2 thì hãy nhớ động từ “to be” ở dạng này chia là “were” chứ không có was. Với đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 cũng vậy, bạn chỉ sử dụng “were” bất kể ngôi đại từ là gì.
  • Nếu trong câu có động từ “were”, thì ta đảo “were” lên đầu.

Ex: If I were a fish, I would swim => Were I a fish, I would swim.

  • Nếu trong câu không có động từ “were” thì bạn cần mượn “were’ và dùng “ to V”

Ex: If I learnt French, I would read a French book => Were I to learn French, I would read a French book.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Tình huống trái thực tế trong quá khứ

Câu đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 sẽ đơn giản hơn khi bạn đảo “Had” lên đầu câu và bỏ “if”. Cách này giúp người nói nhấn mạnh ý ở mệnh đề giả thiết.

Câu điều kiện đảo ngữ

If + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle => Had + S1 + (not) + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle

Ex: If it hadn’t been for her help, I wouldn’t have succeeded. => Had it not been for her help, I wouldn’t have succeeded.

Lưu ý:

  • Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ.

Ex: Had it not been so late, we would have called you.

Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện hỗn hợp: Diễn tả về sự tiếc nuối liên quan đến một hành động trong quá khứ, nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại

  • Để đảo ngữ, ta chỉ cần đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống như câu điều kiện loại 2.
Câu điều kiệnĐảo ngữ
If + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could… + V-infinitive=> Had + S1 + (not) + past participle + O, S2 + would/might/could + V-infinitive
Ex: If I had studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now.=> Had I studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now.

Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện

Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện
Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện

Với cấu trúc của câu điều kiện gốc, mệnh đề if có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề kết quả. Còn trong câu đảo ngữ của câu điều kiện, mệnh đề if bắt buộc phải đứng trước mệnh đề chính.

Ví dụ:

If you had been luckier, you could have won the jackpot. (If đứng trước)

You could have won the jackpot If you had been luckier. (If đứng sau) = Had you been luckier, you could have won the jackpot.

Xem thêm:

Tổng hợp 15+ bài tập câu điều kiện loại 1, 2, 3 (có đáp án)
Tổng hợp 15+ bài tập về từ loại trong tiếng Anh (kèm đáp án)
Tự học tiếng Anh 10 phút mỗi ngày hiệu quả nhất

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Bài tập 1

  1. If I were a billionaire, I would not have to worry about anything.
  2. Our salary would be higher if I had successfully signed the contract.
  3. If they run out of lemons, we will have to buy from somewhere else.
  4. If she hadn’t gone out, she wouldn’t have found a lot of money. 
  5. If our house were bigger, we could sell it.
  6. If you change your mind, I want to know.
  7. If my mom calls, tell me right away.
  8. If my friend had slept enough 8 hours last night, she would be sober now. 
  9. If I had known the correct answers, I would have told them.
  10. If I were you, I would have borrowed Michelle some money.

Đáp án

  1. Were I a billionaire, I would not have to worry about anything.
  2. Had I successfully signed the contract our salary would be higher.
  3. Should they run out of lemons, we will have to buy from somewhere else.
  4. Had she not gone out, she wouldn’t have found a lot of money. 
  5. Were our house bigger, we could sell it.
  6. Should you change your mind, I want to know.
  7. Should my mom call, tell me right away.
  8. Had my friend slept enough 8 hours last night, she would be sober now. 
  9. Had I known the correct answers, I would have told them.
  10. Were I you, I would have borrowed Michelle some money.

Bài tập 2

1. ________ you found me, I would have given you the clue.

2. _______ it not be sunny tomorrow, I won’t go camping near the lake with my friends.

3. Had you been luckier, you ________ have won the jackpot.

4. _________ I you, I’d tell him by his face.

5. Had I had dinner properly last night, I wouldn’t have ______ so hungry this morning.

6. _______ the water be frozen, we’ll have ice.

7. Had I not been sad, I would not ______ cried last night.

8. ________ the money mine, I would give it to my mom. 

9. Had I not watched that movie last night, I ________ not be sad now. 

10. ________ I to have the chance, I would have helped Hanna with her work.

Đáp án

1. Had     2. Should

3. could/would     4. Were 

5. been     6. Should

7. have     8. Were

9. would      10. Were

Trên đây là tổng hợp đầy đủ các kiến thức về đảo ngữ của câu điều kiện. Nếu bạn thấy bài viết của tuyensinhmut.edu.vn hữu ích, hãy theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé! Và thường xuyên theo dõi mục Ngoại ngữ để có thêm nhiều kiến thức bổ ích nhé!

Leave a Comment