Trường đại học Sư phạm Hà Nội – HNUE

Từ những ngày đầu mới thành lập, trường Đại học sư phạm Hà Nội đã là cái nôi để đào tạo các nhà giáo tâm huyết và nhân tài cho đất nước. Vậy, trường đào tạo những ngành nào? Hệ thống cơ sở vật chất của trường như thế nào? Hãy cùng Tuyển sinh MUT theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu tất tần tật các thông tin về ngôi trường đặc biệt này nhé!

1. Giới thiệu các thông tin của trường đại học Sư phạm Hà Nội

Lịch sử hình thành

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là nơi chuyên đào tạo các chương trình sư phạm hệ đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học trong lĩnh vực giáo dục và đa ngành chất lượng cao.

Trước năm 1999, trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) là thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Hà Nội. Sau đó, đến tháng 10 năm 1999, trường được tách ra khỏi Đại học Quốc gia Hà Nội trở thành trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Đến ngày 11/10/1951, trường chính thức được thành lập theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục. Với mong muốn mang lại cho sinh viên Việt Nam một hệ thống giáo dục với chất lượng giảng dạy tốt nhất, cung cấp cho thị trường một nguồn nhân lực có chuyên môn và đủ đạo đức để phục vụ ngành giáo dục, trường đại học Sư phạm Hà Nội đã và đang làm rất tốt nhiệm vụ.  

Cơ sở vật chất

Để thực hiện tốt mục tiêu của mình là mang lại hiệu quả học tập và giảng dạy tốt nhất cho sinh viên, giảng viên, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã đầu tư rất nhiều vào việc nâng cao cơ sở vật chất và trang thiết bị tiên tiến để phù hợp với những yêu cầu hiện đại của ngành giáo dục ngày nay.

Toàn trường có tổng cộng 181 phòng học và 36 phòng tra cứu với các hệ thống máy móc hiện đại để phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy cũng như việc tra cứu và tìm kiếm tài liệu của sinh viên, giảng viên.

Trường đại học Sư phạm Hà Nội
Trường đại học Sư phạm Hà Nội

Ngoài ra, tại trung tâm Thư viện, Đại học Sư phạm Hà Nội còn đầu tư hẳn một tòa nhà 04 tầng với diện tích 5000 m2 và gần 1000 chỗ ngồi. Trong đó, bàn ghế và trang thiết bị chuyên dụng đều đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu của người sử dụng. Thư viện được chia thành 4 khu riêng biệt đó là: Phòng nghiệp vụ, phòng Đọc, phòng Mượn và Phòng tin học.

Bên cạnh đó, các phòng thí nghiệm cũng được đầu tư chu đáo những trang thiết bị tân tiến nhất nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu cũng như sáng tạo và thực hành. Hiện nay, nhà trường có đến hơn 35 phòng thí nghiệm với diện tích khoảng 2.545 m2.

Không chỉ đối với việc học, kể cả đời sống và nơi ăn ở, sinh hoạt của sinh viên cũng được nhà trường chăm chút một cách tỷ mỉ. Mỗi năm, khu nội trú của trường phục vụ khoảng hơn 2800 sinh viên trong nước và nước ngoài.

Cơ sở vật chất của KTX được đầu tư khá đầy đủ với 3 nhà ăn tập thể, 2 siêu thị lớn và 40 máy tính kết nối internet để cung cấp đầy đủ những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt cho sinh viên.

Thêm vào đó, sinh viên trong trường còn được rèn luyện sức khỏe, bồi dưỡng tinh thần bằng các hoạt động thể thao ngay tại sân vận động và nhà thi đấu đa năng của nhà trường.

Đội ngũ giảng viên

Trường có tổng cộng 1.153 cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên. Vì là trường dạy về giáo dục nên hầu hết giảng viên Đại học Sư phạm Hà Nội đều là các Giáo sư, Phó giáo sư, nhà khoa học và các nhà nghiên cứu đầu ngành có uy tín, có kinh nghiệm, chuyên môn cao trong lĩnh vực sư phạm và đặc biệt là tâm huyết với nghề giáo.

Giáo viên trường sư phạm Hà Nội
Giáo viên trường sư phạm Hà Nội

Hơn thế nữa, đội ngũ cán bộ của trường cũng có nhiều đóng góp quan trọng trong việc biên soạn chương trình sách giáo khoa phổ thông cũng như ra đề thi cho các cuộc thi quan trọng của quốc gia.

Các cựu sinh viên tiêu biểu của trường HNUE

Với mục tiêu đặt cái tâm lên hàng đầu, trường Đại học Sư phạm Hà Nội trở thành một tấm gương sáng cho ngành giáo dục Việt Nam nhờ những đã cống hiến to lớn cho sự nghiệp trồng người của biết bao thế hệ nhà giáo Việt Nam. Trường đã nhiều lần vinh dự nhận được những Huân chương lao động hạng nhất và Huân chương Hồ Chí Minh của Đảng và Nhà nước trao tặng

Chính nơi đây đã trở thành “lò” để đào tạo ra hàng ngàn nhân tài phục vụ đất nước cả trong những năm tháng chiến tranh lẫn những tháng ngày hòa bình. Đã có không ít những tài năng của đất nước đã được mài dũa ở đây như: nhà văn Nguyễn Khoa Điềm, nhà thơ Phạm Tiến Duật, giáo sư Đặng Thai Mai, Đào Duy Anh, Trần Văn Giàu,…

Đáng kính trọng hơn, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trường Đại học Sư phạm Hà Nội cũng là một trong những cái nôi của phong trào “Ba sẵn sàng”, là nơi là để hàng ngàn sinh viên và cán bộ đã xếp bút nghiên lên đường ra trận.

Tại ngôi trường này, có đến hàng trăm giáo viên cùng với sinh viên đã đứng lên, vượt Trường Sơn để vào xây dựng một nền giáo dục cách mạng miền Nam giải phóng

Thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
  • SĐT: 024.37547823
  • Email: p.hcth@hnue.edu.vn
  • Website: http://www.hnue.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocSuPhamHaNoi/

Thông tin tuyển sinh của trường đại học Sư phạm Hà Nội

Đối tượng và phạm vi

Trường đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển các thí sinh trên cả nước theo điều kiệu sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT phải đạt loại khá trở lên.
  • Đối với các ngành sư phạm, không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng hay nói lắp.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2022, trường đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển theo 4 phương thức

Phương thức 1: Sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022

  • Thí sinh sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 để xét tuyển theo tổ hợp phù hợp.
  • Điều kiện: Tốt nghiệp chương trình THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng

  • Trường ưu tiên xét tuyển thẳng đối với các thí sinhtham gia các đội tuyển học sinh giỏi; thí sinh học tại các trường THPT chuyên, thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học quốc tế
  • Điều kiện: Tốt nghiệp chương trình THPT năm 2022 và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ đạt loại Tốt, có học lực giỏi cả 3 năm ở THPT và phải thỏa mãn một trong các điều kiện qui định dưới đây:
    • Thí sinh là học sinh thuộc đội tuyển cấp tỉnh/thành phố hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học và được tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.
    • Thí sinh là học sinh đạt các giải nhất, nhì, ba trong cấp kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố/trường đại học của bậc THPT.
    • Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Sư phạm TPHCM
    • Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ và tin học quốc tế trong thời hạn 2 năm tính đến ngày 01/06/2022

Phương thức 3: Xét học bạ THPT

Xét học bạ 3 năm ở bậc THPT với thí sinh đủ các điều kiện:

Phương thức 3 - Xét tuyển học bạ
Phương thức 3 – Xét tuyển học bạ
  • Đối với các ngành hệ sư phạm
    • Tốt nghiệp THPT năm 2022 với hạnh kiểm loại tốt tất cả các học kỳ ở bậc THPT và học lực đạt từu loại giỏi trở lên trong 3 năm
    • Đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học hệ song ngữ tiếng Pháp thì học lực lớp 12 phải được loại giỏi
    • Đối với ngành SP Công nghệ thì điều kiện học lực lớp 12 phải đạt loại giỏi;
  • Đối với các ngành khác (ngoài sư phạm): Tốt nghiệp THPT năm 2022 và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ loại khá trở lên.

Phương thức 4: Xét tuyển môn năng khiếu kết hợp với học bạ hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022

  • Đối với các thí sinh xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh thì phải thực hiện bài thi năng khiếu do trường Đại học Sư Phạm Hà Nội tổ chức
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT năm 2022 với hạnh kiểm của tất cả các học kỳ ở bậc THPT phải đạt từ loại khá trở lên.

Phương thức 5: Xét tuyển vào kết quả của kỳ thi đánh giá năng lực

  • Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng kết quả của kỳ thi đánh giá năng lực do trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
  • Điều kiện: Thí sinh đã Tốt nghiệp chương trình THPT với hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT phải đạt từ loại khá trở lên và điểm trung bình chung của 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) từ 6.5 trở lên.

Các ngành tuyển sinh

STTNgànhLoại hình đào tạo
1Sư phạm Toán họcSư phạm
2Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)Sư phạm
3Sư phạm Vật lýSư phạm
4Sư phạm Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)Sư phạm
5Sư phạm Ngữ VănSư phạm
6Giáo dục tiểu họcSư phạm
7Giáo dục tiểu học – SP Tiếng AnhSư phạm
8Sư phạm tiếng AnhSư phạm
9Sư phạm tin họcSư phạm
10Sư phạm Hoá họcSư phạm
11Sư phạm Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)Sư phạm
12Sư phạm Sinh họcSư phạm
13Sư phạm Công nghệSư phạm
14Sư phạm Lịch sửSư phạm
15Sư phạm Địa lýSư phạm
16Giáo dục công dânSư phạm
17Giáo dục chính trịSư phạm
18Giáo dục đặc biệtSư phạm
19Sư phạm tiếng PhápSư phạm
20Quản lí giáo dụcSư phạm
21Giáo dục Quốc phòng và An ninhSư phạm
22Toán họcNgoài sư phạm
23Văn họcNgoài sư phạm
24Ngôn ngữ AnhNgoài sư phạm
25Hóa họcNgoài sư phạm
26Sinh họcNgoài sư phạm
27Công nghệ thông tinNgoài sư phạm
28Việt Nam họcNgoài sư phạm
29Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhNgoài sư phạm
30Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtNgoài sư phạm
31Triết học (Triết học Mác Lê-nin)Ngoài sư phạm
32Chính trị họcNgoài sư phạm
33Tâm lý học (Tâm lý học trường học)Ngoài sư phạm
34Tâm lý học giáo dụcNgoài sư phạm
35Công tác xã hộiNgoài sư phạm
36Sư phạm Âm nhạcSư phạm
37Sư phạm Mĩ thuậtSư phạm
38Giáo dục Thể chấtSư phạm
39Giáo dục Mầm nonSư phạm
40Giáo dục mầm non – SP Tiếng AnhSư phạm

3. Học phí trường đại học Sư phạm Hà Nội

  • Đối với các ngành sư phạm, sinh viên được miễn hoàn toàn học phí.
  • Đối với các ngành ngoài sư phạm:
    • Các ngành đào tạo thuộc khối Khoa học xã hội: 9.800.000 VNĐ/sinh viên/1 năm học.
    • Các ngành đào tạo thuộc khối Khoa học tự nhiên: 11.700.000 VNĐ/sinh viên/1 năm học.

Điểm chuẩn năm 2022 của trường đại học Sư phạm Hà Nội

Điểm phương thức 4 của trường đại học Sư phạm Hà Nội 2022

STTNgành đào tạoĐiểm đủ điều kiện trúng tuyển(đã cộng điểm ưu tiên, nếu có)
 1Giáo dục thể chất18.5
 2SP Âm nhạc18.5
 3SP Mỹ thuật18.5

Điểm phương thức 5 của trường đại học Sư phạm Hà Nội 2022

STTMã ngànhTên ngành đào tạoĐiểm đủ điều kiện trúng tuyển
 17140114CQuản lí giáo dục15.55
 27140114DQuản lí giáo dục18.15
 37140201AGiáo dục mầm non15.15
 47140201CGiáo dục mầm non – SP Tiếng Anh16.92
 57140202AGiáo dục Tiểu học19.90
7140202BGiáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh22.90
7140202CGiáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh21.50
7140203CGiáo dục Đặc biệt19.10
 97140204BGiáo dục công dân17.10
107140205BGiáo dục chính trị19.55
117140206AGiáo dục Thể chất25.12
127140208CGiáo dục Quốc phòng và An ninh16.50
137140209ASP Toán học23.75
147140209BSP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)26.15
157140209CSP Toán học24.00
167140210ASP Tin học15.50
177140210BSP Tin học17.35
187140211ASP Vật lý20.75
197140211CSP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)17.45
207140212ASP Hoá học21.00
217140212BSP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)21.55
227140213BSP Sinh học20.25
237140213DSP Sinh học17.85
247140217CSP Ngữ văn22.55
257140217DSP Ngữ văn21.50
267140218CSP Lịch sử23.40
277140218DSP Lịch sử17.50
287140219BSP Địa lý20.55
297140219CSP Địa lý21.00
307140221BSư phạm Âm nhạc17.33
317140222BSư phạm Mỹ thuật20.02
327140231ASP Tiếng Anh23.20
337140231BSP Tiếng Anh22.90
347140233DSP Tiếng Pháp16.15
357220201Ngôn ngữ Anh22.75
367220204ANgôn ngữ Trung Quốc19.80
377220204BNgôn ngữ Trung Quốc18.60
387229030CVăn học17.10
397229030DVăn học15.05
407310401CTâm lý học (Tâm lý học trường học)19.25
417310401DTâm lý học (Tâm lý học trường học)15.35
427310403CTâm lý học giáo dục15.30
437310403DTâm lý học giáo dục19.95
447310630CViệt Nam học18.00
457420101BSinh học15.75
467460101AToán học17.75
477460101DToán học20.75
487480201ACông nghệ thông tin15.25
497480201BCông nghệ thông tin16.25
507760101CCông tác xã hội20.15
517760103CHỗ trợ giáo dục người khuyết tật16.05
527760103DHỗ trợ giáo dục người khuyết tật16.85
537810103CQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành15.60

Điểm sàn năm 2022 của trường đại học Sư phạm Hà Nội

Đối với các ngành sư phạm

Điểm sàn xét tuyển theo phương thức 1 (Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT) của Đại học Sư phạm Hà Nội dao động từ 16 đến 21,5 điểm tuỳ ngành.

STTNgành đào tạoĐiểm sàn
1Sư phạm Hóa học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)21.5
2– Sư phạm Toán học
– Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
– Sư phạm Ngữ văn
– Sư phạm Hóa học
– Sư phạm Lịch sử
21.0
3– Sư phạm Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
– Sư phạm Tin học
20.5
4– Sư phạm Vật lý
– Sư phạm Sinh học
– Sư phạm Địa lý
– Giáo dục Tiểu học
– Giáo dục Tiểu học
– Sư phạm Tiếng Anh
20.0
5– Sư phạm Công nghệ
– Sư phạm Tiếng Anh
– Sư phạm Tiếng Pháp
– Giáo dục quốc phòng và an ninh
– Giáo dục công dân
– Giáo dục chính trị
– Giáo dục đặc biệt
– Giáo dục Mầm non
– Giáo dục Mầm non
– Sư phạm Tiếng Anh
19.0
6Giáo dục thể chất- Sư phạm Âm nhạc- Sư phạm Mỹ thuật18.0

Đối với các ngành ngoài sư phạm

STT Ngành đào tạoĐiểm sàn
1Công nghệ thông tin21.0
2– Toán học
– Hóa học
– Sinh học
– Văn học
19.0
3– Ngôn ngữ Anh
– Ngôn ngữ Trung Quốc
– Việt Nam học
– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
– Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
– Tâm lý học giáo dục
– Chính trị học
17.0
4Triết học16.5
5– Quản lý giáo dục
– Công tác xã hội
– Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
16.0

Điểm chuẩn các năm của trường đại học Sư phạm Hà Nội

NgànhNăm 2018Năm 2019Năm 2020Năm 2021
Sư phạm Toán học21.5 (A00);23.6 25,75 (A00)26,3
Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)23.3 (A00, A01, D01)26.35 (A00)
26.4 (A01)
26 (D01)
28 (A00)
27 (D01)
27,7 (A00)
28,25 (D01)
Sư phạm Tin học17.15 (A00)
17 (A01)
18.15 (A00)
18.3 (A01)
18.1 (D01)
19.05 (A00)
18.5 (A01)
21,35 (A00)
21 (A01)
Sư phạm Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh)22.85 (A00)
22.15 (A01)
24.25 (A00)
23.55 (A01)
19.55 (D01)
  
Sư phạm Vật lý18.55 (A00)
18 (A01)
21.4 (C01)
20.7 (A00)
21.35 (A01)
19.6 (C01)
22.75 (A00)
22.75 (A01)
25.15 (A00)
25.6 (A01)
Sư phạm Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)18.05 (A00)
18.35 (A01)
20.75 (C01)
21.5 (A00)
22.3 (A01)
19.45 (C01)
25.1 (A00)
25.1 (A01)
25.9 (A00)
26.75 (A01)
Sư phạm Hoá học18.6 (A00)20.35 (A00)22.5 (A00)25.4 (A00)
24.25 (B00)
Sư phạm Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)18.75 (D07)21 (D07)23.75 (D07)26.35 (D07)
Sư phạm Sinh học17.9 (A00)
19.35 (B00)
20.45 (B03)
18.25 (A00)
18.1 (B00)
18.5 (C13)
18.53 (B00)
19.23 (D08, D32, D34)
23.28 (B00)
19.38 (D08, D32, D34)
Sư phạm Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh)17.55 (D01)
18.4 (D07)
17.8 (D08)
24.95 (D13)
23.21 (D07)
20.25 (D08)
  
Sư phạm Công nghệ21.45 (A00)
20.1 (A01)
20.4 (C01)
18.1 (A00)
18.8 (A01)
18.3 (C01)
18.55 (A00)
19.2 (C01)
19.05 (A00)
19 (C01)
Sư phạm Ngữ văn24 (C00)
21.1 (D01, D02, D03)
24.47 (C00)
22.3 (D01, D02, D03)
26.5 (C00)
24.4 (D01, D02, D03)
27.75 (C00)
26.9 (D01, D02, D03)
Sư phạm Lịch sử22 (C00)
18.05 (D14, D62, D64)
23.25 (C00)
18.05 (D14, D62, D64)
26 (C00)
19.95 (D14)
27.5 (C00)
26 (D14)
Sư phạm Địa lý17.75 (A00)
21.55 (C04)
22.25 (C00)
18.95 (A00)
21.25 (C04)
22.75 (C00)
24.35 (C04)
25.25 (C00)
25.75 (C01)
27 (C00)
Giáo dục công dân21.05 (C14);
17.25 (D66, D68, D70);
17.1 (D01, D02, D03);
24.05 (C14)
18.1 (D66, D68, D70)
19.5 (D01, D02, D03)
19.75 (C19)
25.25 (C20)
26,5 (C19)
27.75 (C20)
Giáo dục chính trị17 (C14);
17.5 (D66, D68, D70);
17.85 (D01, D02, D03);
20.2 (C14)
18.2 (D66, D68, D70)
21.25 (C19)
19.25 (C20)
26.25 (C19)
28.25 (C20)
Sư phạm Tiếng Anh22.6 (D01)24.04 (D01)26.14 (D01)28.53 (D01)
Sư phạm Tiếng Pháp18.65 (D15, D42, D44)
18.6 (D01, D02, D03)
20.05 (D15, D42, D44)
20.01 (D01, D02, D03)
19.34 (D15, D42, D44)
21.1 (D01, D02, D03)
26.03 (D15, D42, D44)
25.78 (D01, D02, D03)
Giáo dục Mầm non21.15 (M00)20.2 (M00)21.93 (M00)22.48 (M00)
Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh19.45 (M01);
19.03 (M02);
18.58 (M01)
18.75 (M02)
19 (M01)
19.03 (M02)
19.88 (M01)
22.13 (M02)
Giáo dục Tiểu học22.15 (D01, D02, D03);
21,15 (D1, D52, D54)
22.425.05 (D01, D02, D03)27
Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh20.05 (D11);
21.95 (D01)
22.825.55 (D01)27.5
Giáo dục Đặc biệt19.5 (B03);
21.75 (C00);
19.1 (D01, D02, D03)
19.35 (B03)
23.5 (C00)
21.9 (D01)
25 (C00)
19.15 (D01, D02, D03)
24.25 (C00)
24.35 (D01, D02, D03)
Quản lý giáo dục17.1 (A00);
20.75 (C00);
17.4 (D01, D02, D03)
18.05 (A00)
21.75 (C00)
21.25 (D01, D02, D03)
24 (C20)
21.45 (D01, D02, D03)
26.75 (C20)
25.7 (D01, D02, D03)
Hóa học16.85 (A00)16.85 (A00)
16.25 (B00)
17.45 (A00)19.75 (A00)
19.45 (B00)
Sinh học16.4 (C04)
16 (C00)
16.45 (D01, D02, D03)
16 (A00)
16.1 (B00)
19.75 (C13)
17.54 (B00)
23.95 (D08, D32, D34)
16.71 (B00)
20.78 (D08, D32, D34)
Toán học16.1 (A00)
16.3 (A01)
16.1 (D01)
16.05 (A00)
16.1 (A01)
19.5 (D01)
22,3 (A00) 17,9 (D01)23 (A00)
24.85 (D01)
Công nghệ thông tin16.05 (A00)
16.05 (A01)
16.05 (A00)
18 (A01)
17 (D01)
16 (A00)
17,1 (A01)
22.15 (A00)
21.8 (A01)
Việt Nam học16.4 (C04)
16 (C00)
16.45 (D01, D02, D03)
16.05 (D15, D42, D44)
19.25 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
21,25 (C00)
19,65 (D01)
23.25 (C00)
22.65 (D01)
Văn học16 (C00, D01, D02, D03)20.5 (C00)
19.95 (D01, D02, D03)
23 (C00)
22.8 (D01, D02, D03)
25.25 (C00)
25.4 (D01, D02, D03)
Ngôn ngữ Anh21 (D01)23.79 (D01)25.65 (D01)27.4 (D01)
Triết học16.75 (C03)
16.5 (C00)
16 (D01, D02, D03)
16.2 (C03)
16.25 (C00)
16.9 (D01, D02, D03)
16 (A00)
17.25 (C00)
16.95 (D01)
16 (C19)
16.25 (C00)
Chính trị học (Kinh tế chính trị Mác – Lênin)16.6 (C14)
16.65 (D84, D86, D87)
17.35 (D01, D02, D03)
16.75 (C14)
17.75 (D66, D68, D70)
20.75 (C19)
18.9 (D66, D68, D70)
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)16.1 (C03)
16 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
19.25 (C03)
21.25 (C00)
20 (D01, D02, D03)
23 (C00)
22.5 (D01, D02, D03)
25.5 (C00)
25.4 (D01, D02, D03)
Tâm lý học giáo dục16.4 (C03)
16 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
19.7 (C03)
22 (C00)21.1 (D01, D02, D03)
24.5 (C00)
23.8 (D01, D02, D03)
26.5 (C00)
26.15 (D01, D02, D03)
Công tác xã hội16.75 (D14, D62, D64)
16 (C00)
16 (D01, D02, D03)
16 (D14, D62, D64)
18.75 (C00)16 (D01, D02, D03)
16.25 (C00)
16.05 (D01, D02, D03)
21.25 (C00)
20.25 (D01, D02, D03)
Giáo dục Quốc phòng và An ninh19.8 (A00)
18 (C00)
21.75 (C00)25.75 (C00)
24.45 (D01, D02, D03)
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật19 (C00)
21.2 (D01, D02, D03)
17 (C00)
188 (D01, D02, D03)
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành23 (C00)
16.7 (D01)
26.5 (C00)
23.95 (D01)

Như vậy, bài viết đã tổng hợp các thông tin tuyển sinh của trường đại học Sư phạm Hà Nội. Hy vọng với những gì tuyensinhmut.edu.vn chia sẻ, bạn có thể cân nhắc và lựa chọn được ngành học và môi trường học phù hợp nhất với mình nhé!

Viết một bình luận