Trường Đại học Ngoại Ngữ (ULIS) – ĐHQG Hà Nội

Trường đại học Ngoại ngữ được xem như một trong những cái nôi để đào tạo nhiều thế hệ trong lĩnh vực ngôn ngữ. Với kinh nghiệm giảng dạy và đội ngũ giảng viên tâm huyết, trường đã đào tạo ra không ít những nhân tài cho đất nước. Vậy, trong năm 2022 này, trường đào tạo những ngành nào? Phương thức tuyển sinh ra sao? Cùng Tuyển Sinh MUT theo dõi bài viết để tìm hiểu nhé

Giới thiệu thông tin trường đại học Ngoại Ngữ

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Ngoại ngữ (ULIS) trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được mệnh danh là một trong những ngôi trường đào tạo ngoại ngữ hàng đầu trên cả nước, với chiều dài lịch sử hơn 65 năm.

Tiền thân của Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN là Trường Ngoại ngữ, được thành lập năm 1955 với 2 bộ môn ban đầu chỉ là Nga văn và Trung Văn. Trải qua nhiều lần sáp nhập và thay đổi, tới năm 1993, trường được quyết định trở thành một trong 3 trường đại học thành viên của ĐHQGHN với tên gọi là trường Đại học Ngoại ngữ.

Ngoài đào tạo đại học, sau đại học, trường còn có thêm trường THPT Chuyên Ngoại ngữ vào năm 2009, nhờ đó, trường nhanh chóng trở thành một cơ sở đào tạo cán bộ ngoại ngữ uy tín hàng đầu trên dải đất hình chữ S.

Mục tiêu phát triển

Trường đại học Ngoại ngữ ra đời sứ mệnh đào tạo ra nhiều hơn các thế hệ người Việt có khả năng sử dụng, nghiên cứu và giảng dạy ngoại ngữ một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng, đạt trình độ cao cho cả trong và ngoài nước.

Giới thiệu trường đại học Ngoại ngữ
Giới thiệu trường đại học Ngoại ngữ

Với mục tiêu đó, đội ngũ cán bộ, giảng viên trong trường luôn không ngừng nỗ lực cải thiện hệ thống cơ sở vật chất và chương trình đào tạo sao cho phù hợp với sự thay đổi của thị trường nhất, bồi dưỡng về chuyên môn cũng như đạo đức cho đội ngũ giảng viên ưu tú, có tình yêu lớn với sự nghiệp trồng người.

Trong tương lai gần, ULIS hứa hẹn sẽ trở thành một trong những trụ cột chính

trong lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ, quốc tế học và các ngành liên quan trên cả nước.

Đội ngũ cán bộ

Ngôi trường này là nơi có số lượng cán bộ, giảng viên, viên chức thuộc vào loại đông nhất, có trình độ cao nhất trong cả nước. Cụ thể gồm:

569 giảng viên, 53 giáo viên của trường THPT Chuyên trực thuộc, 5 Giáo sư, 19 Phó giáo sư, 72 tiến sĩ khoa học và 338 Thạc sĩ. Tất cả họ đều là những người nhiệt huyết, đam mê, cháy hết mình với nghề và luôn vì học sinh, sinh viên.

Đa phần giáo viên đều ở độ tuổi dưới 40 (chiếm 60%), nhờ đó mà những chương trình giảng dạy, kiến thức cung cấp cho sinh viên sẽ luôn được cập nhật mới nhất, hiện đại nhất. Đây còn là nguồn lực chính, là sức trẻ, là điểm mạnh không thể chối bỏ của Đại học Ngoại Ngữ – ĐHQGHN.

Cơ sở vật chất

Trường sở hữu khu đấ rộng khoảng 35.000 mét vuông với hơn 230 phòng học cùngtrang thiết bị hiện đại như máy vi tính, máy chiếu, loa… để phục vụ tốt nhất cho công tác giảng dạy.

Ngoài ra, trường còn cho xây dựng hơn 200 phòng chức năng với diện tích lên đến hơn 20.000 mét vuông được đưa vào sử dụng một cách linh hoạt trong cả học tập, nghiên cứu lẫn sinh hoạt ngoại khóa. Nhà đa chức năng được dùng để làm khu học thể dục, rèn luyện thể dục thể thao cho sinh viên, giảng viên và cán bộ trong nhà trường.

Cuối cùng, điểm đáng chú ý nhất của ULIS khiến các sinh viên phải xiêu lòng là trung tâm học liệu với nhiều đầu sách lớn nhỏ khác nhau, đa dạng lĩnh vực, giúp các học sinh, sinh viên mở rộng và nâng cao kiến thức của mình hơn

Thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: Số 2 Đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
  • SĐT: (+8424).3754.7269
  • Email: dhnn@vnu.edu.vn
  • Website: http://ulis.vnu.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/vnu.ulis/

Thông tin tuyển sinh trường đại học Ngoại Ngữ

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh trường đại học Ngoại ngữ

Trường đại học Ngoại ngữ tuyển sinh tất cả các sinh viên trên cả nước đã tốt nghiệp chương trình THPTQG theo quy định của BGD&ĐT

Thông tin tuyển sinh trường Ulis
Thông tin tuyển sinh trường Ulis

Phương thức và điều kiện tuyển sinh trường đại học Ngoại ngữ

Phương thức 1:  Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Yêu cầu bắt buộc: 

  • Tốt nghiệp chương trình THPT
  • Đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT
  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng điểm quy định để đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN quy định.

Nhóm đối tượng

  • Nhóm đối tượng 1: Xét tuyển thẳng theo quy định tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đã đưa ra
  • Nhóm đối tượng 2: Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN
  • Nhóm đối tượng 3: Ưu tiên xét tuyển thẳng đối với các thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, A-Level, ACT và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được công nhận

Phương thức 2: Xét bằng kết quả của kỳ thi ĐGNL.

Điều kiện xét tuyển

  • Điểm trung bình chung của môn ngoại ngữ trong 5 học kỳ phải đạt từ 7 điểm trở lên 
  • Điểm bài thi ĐGNL phải đạt từ 80 trở lên.

Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả của kỳ thi THPTQG

Đáp ứng đủ mức điểm đảm bảo chất lượng đào tạo như sau:

  • Đối với các ngành sư phạm (Sư phạm Anh, Sư phạm Pháp, Sư phạm Trung): 19 điểm và đáp ứng đủ ngưỡng đảm bảo chất lượng theo yêu câu của BGD&ĐT
  • Đối với ngành Việt Nam Học, Quốc tế học: 14 điểm
  • Đối với ngành ngôn ngữ:
    • Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp: 14 điểm
    • Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn: 15 điểm

Các ngành xét tuyển

TTTên ngànhMã ngànhTổ hợp xét tuyển
Chương trình đào tạo chuẩn
1.Sư phạm tiếng Anh7140231Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
2.Ngôn ngữ Anh7220201Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
3.Ngôn ngữ Nga7220202Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga (D02)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
4.Ngôn ngữ Pháp7220203Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
5.Sư phạm tiếng Trung Quốc7140234Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
6.Ngôn ngữ Trung Quốc7220204Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
7.Sư phạm Tiếng Đức7140235Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức (D05)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
8.Ngôn ngữ Đức7220205Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức (D05)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
9.Sư phạm tiếng Nhật7140236Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật (D06)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
10.Ngôn ngữ Nhật7220209Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật (D06)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
11.Sư phạm tiếng Hàn Quốc7140237Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn (DD2)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
12.Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn (DD2)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
13.Ngôn ngữ Ả Rập7220211Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)
Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế
14.Kinh tế – Tài chính***7903124QTNgữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)
Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

Điểm chuẩn các năm trước trường Đại học Ngoại Ngữ

NgànhNăm 2018Năm 2019Năm 2020Năm 2021
Ngôn ngữ Anh31.8535.50  
Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao) 31.3234,6036,90
Sư phạm tiếng Anh31.2534.4525,8338,45
Ngôn ngữ Nga28.8528.5731,3735,19
Sư phạm tiếng Nga28.5   
Ngôn ngữ Pháp30.2532.48  
Ngôn ngữ Pháp (Chất lượng cao) 26.0232,5425,77
Sư phạm tiếng Pháp29.85   
Ngôn ngữ Trung Quốc32 36,08 
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình Chất lượng cao)2632.0334,6537,13
Sư phạm tiếng Trung Quốc31.3534.70 38,32
Ngôn ngữ Đức29.532.30  
Ngôn ngữ Đức (Chất lượng cao) 27.7832,2835,92
Sư phạm tiếng Đức27.75 31,85 
Ngôn ngữ Nhật32.5   
Ngôn ngữ Nhật (Chương trình Chất lượng cao)26.531.9534,3736,53
Sư phạm tiếng Nhật31.1534.5235,6637,33
Ngôn ngữ Hàn Quốc33   
Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chương trình Chất lượng cao)2832.7734,6836,83
Sư phạm tiếng Hàn Quốc31.5034.0835,8737,70
Ngôn ngữ  Ả Rập27.628.6325,7734,00
Kinh tế – Tài chính 19.0724,8626,00

Học phí trường đại học Ngoại ngữ

Học phí trường đại học Ngoại ngữ được dự kiến như sau:

Học phí trường Ulis
Học phí trường Ulis
  • Chương trình đào tạo chất lượng cao: 3.500.000 đồng/tháng (học phí không đổi toàn khóa).
  • Chương trình đào tạo chuẩn ngành Ngôn ngữ (dự kiến): 980.000 đồng/ tháng (học phí thay đổi theo quy định của Nhà nước).
  • Chương trình đào tạo chuẩn ngành Sư phạm: được miễn phí theo quy định của Nhà nước.
  • Chương trình đào tạo Kinh tế – Tài chính: 5.750.000 đồng/ tháng (được cấp bởi trường Đại học Southern New Hampshire – Hoa Kỳ).

Đánh giá chất lượng giảng dạy trường Đại học Ngoại ngữ

Trải qu hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trường đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN vẫn luôn giữ vững vị trí đầu trong các công tác giảng dạy, nghiên cứu văn hóa, ngôn ngữ, quốc tế học… trên toàn quốc.

Đánh giá trường đại học Ngoại ngữ
Đánh giá trường đại học Ngoại ngữ

Tuy nhiên, cơ sở vật chất của trường chưa thật sự được đầu tư một cách đồng bộ, hiện đại nhưng ban lãnh đạo đang cố gắng từng ngày để hoàn thiện hơn, mang lại những trải nghiệm học tập tuyệt vời cho sinh viên.

Bên cạnh đó, với đội ngũ giảng viên tận tâm, nhiệt tình, môi trường học năng động, sáng tạo với nhiều hoạt động giải trí, nâng cao kỹ năng mềm, ULIS hứa hẹn là sẽ là một điểm đến đáng giá trong hành trình học tập của sinh viên. 

Tổng kết

Như vậy, bài viết đã chia sẻ cho bạn những thông tin tuyển sinh của trường đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN. Nếu quyết tâm định hướng theo ngành ngôn ngữ thì đây là một trong những nơi lý tưởng để bạn gắn bó trong suốt quãng đường Đại học sắp tới. Tuyensinhmut.edu.vn Chúc bạn thành công và đậu vào ngôi trường mơ ước nhé!

Viết một bình luận