Trường Đại học Giao thông Vận tải – UTC

Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC) là trường đại học công lập đứng đầu trong lĩnh vực Giao thông Vận tải. Với đa dạng các ngành nghề về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế, ĐH Giao thông Vận tải mục tiêu trở thành trường Đại học trọng điểm quốc gia. Bên dưới là toàn bộ thông tin mà tuyensinhut.edu.vn đã tổng hợp.

Thông tin chung về trường đại học giao thông vận tải

Cơ sở chính tại Hà Nội: 03 Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.

Phân hiệu tại Hồ Chí Minh: 450 – 451 Đường Lê Văn Việt, Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức

  • Website: https://www.utc.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/dhgtvtcaugiay/
  • Mã tuyển sinh: Cơ sở tại Hà Nội: GHA/ Phân hiệu tại TP. HCM: GSA
  • Số điện thoại: 024 3 760 6352 – 0979 389 372 – 0396 666 831

Tổng quan về trường ĐH Giao thông Vận tải

Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học Giao thông Vận tải tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính (1918), được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15/11/1945.

Lịch sử hình thanh và phát triển trường Đại học Giao thông vận tải

Trong giai đoạn 1945 – 1960, trường được biết đến với rất nhiều tên gọi khác nhau: Trường ĐH Công chính (1946), Trường CĐ Kỹ thuật (1949), Trường CĐ Giao thông công chính (1952), Trường Trung cấp giao thông (1956).

Ngày 24/3/1962, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Quyết định 42/CP về việc thành lập Trường Đại học Giao thông vận tải.

Đến tháng 7/1968, Trường được đổi tên thành Trường Đại học Giao thông Đường sắt và Đường bộ.

Năm 1985, Trường lại được đổi tên một lần nữa là Trường Đại học Giao thông vận tải. Tên gọi này được giữ đến nay. Ngày 15/7/2016, trường thành lập cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu phát triển

Kể từ khi hình thành và phát triển, trường Đại học Giao thông vận tải hướng đến mô hình trường học đa ngành nghề, bao gồm: kỹ thuật, công nghệ và kinh tế. Hướng đến mục tiêu trở thành 1 trong những trường Đại học trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành GTVT và đất nước.

Bên cạnh đó, ĐH Giao thông vận tải còn trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học uy tín về GTVT và một số lĩnh vực khác. Trong những năm tới, trường phấn đấu xứng đáng là địa chỉ tin cậy của sinh viên, nhà đầu tư và toàn xã hội.

Đội ngũ cán bộ

Số lượng cán bộ, viên chức của trường hiện có 1120 người. Cụ thể: 827 Giảng viên với 91 Giáo sư và Phó Giáo sư, 202 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học và 489 Thạc sĩ.

Đội ngũ giáo viên, cán bộ trường Đại học Giao thông vận tải

Đây là đội ngũ cán bộ, viên chức uy tín, dày dặn kinh nghiệm, trong công tác đào tạo nghiệp vụ, quản lý cũng như nghiên cứu khoa học công nghệ về lĩnh vực Giao thông vận tải.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Giao thông vận tải nằm toạ lạc trên khu đất rộng với diện tích khoảng 216.901 m². Bao gồm hơn 300 phòng học lớn, 108 phòng thí nghiệm khoa và những bộ môn với đầy đủ các trang thiết bị, máy tính có kết nối internet.

Một số phòng thí nghiệm tiêu biểu của ĐH GTVT hiện nay là:

  • Phòng thí nghiệm ngành điện tử
  • Phòng thí nghiệm ngành cơ khí
  • Phòng thí nghiệm các ngành công trình
  • Phòng thí nghiệm ngành vật liệu xây dựng và kết cấu xây dựng
  • Phòng thí nghiệm trung tâm ĐT thực hành và chuyển giao công nghệ
  • Phòng thí nghiệm công nghệ giao thông
  • Phòng thí nghiệm trắc địa
  • Phòng thí nghiệm địa kỹ thuật
  • Phòng thí nghiệm ngành cơ khí ô tô
  • Phòng thí nghiệm ngành thủy lực – thủy văn
  • Phòng thí nghiệm sức bền vật liệu
  • Phòng thí nghiệm tự động hóa điều khiển giao thông
  • Phòng thí nghiệm bộ môn hóa học
  • Phòng thí nghiệm bộ môn vật lý
  • Phòng thí nghiệm kỹ thuật thông tin

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Giao thông vận tải

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Giao thông vận tải thực hiện chương trình tuyển sinh trong cả nước đối với tất cả những thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Phương thức tuyển sinh

Nhà trường tiến hành xét tuyển với 4 phương thức chính như sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi THPT năm 2022.
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét tuyển bằng học bạ).
  • Phương thức 3: Tuyển thẳng.
  • Phương thức 4:

Xét tuyển kết hợp (phương thức xét tuyển này áp dụng đối với những chương trình chất lượng cao).

Xét tuyển dựa trên kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (áp dụng cùng với một số ngành đào tạo tại Phân hiệu).

Ngưỡng chất lượng đầu vào và điều kiện tiếp nhận hồ sơ

  • Phương thức 1: Đối với phương thức này, điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn tổ hợp mà thí sinh đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có).
  • Phương thức 2: Xét tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của điểm trung bình lớp 10 + lớp 11 + lớp 12. Điều kiện: Điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển >= 5.0.
Thông tin tuyển sinh Đại học Giao thông vận tải
  • Phương thức 3: Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong những kỳ thi học sinh giỏi QG và những cuộc thi khoa học kỹ thuật thuộc cấp Quốc gia, Quốc tế.
  • Phương thức 4:

Xét tuyển kết hợp: Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh (tiếng Pháp) tương đương mức điểm IELTS 5.0 trở lên (còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển) và có tổng điểm 2 môn thi THPT năm 2022 thuộc tổ hợp xét tuyển >= 12,0 (trong đó có môn Toán và 01 môn khác không phải Ngoại ngữ).

Xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TPHCM: có điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên (nếu có) >= 650/1200.

Mức điểm ưu tiên sẽ được trường Đại học Giao thông vận tải quy định như sau: Khu vực 3: 0 điểm. Khu vực 2: 10 điểm. Khu vực 2-NT: 20 điểm. Khu vực 1: 30 điểm. Nhóm ưu tiên 2 (Đối tượng 5, 6, 7): 40 điểm. Nhóm ưu tiên 1 (Đối tượng 1, 2, 3, 4): 80 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Chính sách tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của trường Đại học Giao thông vận tải áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng được Bộ GD&ĐT ban hành.

Trường Đại học Giao thông Vận tải tuyển sinh những ngành nào?

Tương tự như các năm trước, trường tổ chức đào tạo cả với 3 loại chương trình đó là: hệ đại trà, hệ chất lượng cao và các chương trình liên kết Quốc tế tại cơ sở chính và Phân hiệu tại TP. HCM.

Nếu các bạn có mong muốn tham gia học tập tại trường, có thể đăng ký theo học tại các ngành như ngành: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kinh tế, Kinh tế vận tải, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, … Tùy thuộc vào từng loại chương trình đào tạo và từng cơ sở sẽ có những chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển dành riêng cho từng ngành như sau:

Cơ sở chính Hà Nội

  • Hệ đại trà
STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêu dự kiếnTổ hợp xét tuyển
Theo kết quả thi THPT, tuyển thẳng, xét tuyển kết hợpTheo kết quả học bạ THPT
17340101Quản trị kinh doanh8525A00, A01, D01, D07
27340301Kế toán9525A00, A01, D01, D07
37310101Kinh tế6515A00, A01, D01, D07
47810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7020A00, A01, D01, D07
57840101Khai thác vận tải 14035A00, A01, D01, D07
67840104Kinh tế vận tải 14035A00, A01, D01, D07
77510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng110A00, A01, D01, D07
87340201Tài chính – Ngân hàng4010A00, A01, D01, D07
97580301Kinh tế xây dựng  9535A00, A01, D01, D07
107580302Quản lý xây dựng7525A00, A01, D01, D07
117460112Toán ứng dụng 3515A00, A01, D07
127480201Công nghệ thông tin380A00, A01, D07
137510104Công nghệ kỹ thuật giao thông3515A00, A01, D01, D07
147520320Kỹ thuật môi trường2515A00, B00, D01, D07
157520103Kỹ thuật cơ khí12040A00, A01, D01, D07
167520114Kỹ thuật cơ điện tử  8020A00, A01, D01, D07
177520115Kỹ thuật nhiệt6020A00, A01, D01, D07
187520116Kỹ thuật cơ khí động lực8035A00, A01, D01, D07
197520130Kỹ thuật ô tô280A00, A01, D01, D07
207520201Kỹ thuật điện9525A00, A01, D07
217520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông19050A00, A01, D07
227520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá190A00, A01, D07
237580201Kỹ thuật xây dựng18565A00, A01, D01, D07
247580202Kỹ thuật xây dựng công trình thủy2515A00, A01, D01, D07
257580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông385165A00, A01, D01, D07
267520218Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo500A00, A01, D01, D07
  • Hệ chất lượng cao
STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêu dự kiến
Điểm thi THPT, xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợpTheo kết quả học bạ THPT
267580205 QTKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các chương trình CLC: Cầu – Đường bộ Việt – Pháp, Việt – Anh; Công trình Giao thông đô thị Việt – Nhật)5025
277480201 QTCông nghệ thông tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh)4515
287520103 QTKỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh)3515
297580201 QT-01Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)3010
307580201 QT-02Kỹ thuật xây dựng (Chương trình CLC Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt – Pháp)2010
317580301 QTKinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh)3010
327340301 QTNgành Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Việt – Anh)5515
337340101 QTQuản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt – Anh)4010

Phân hiệu tại TP.HCM

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêu xét tuyển (dự kiến)Tổ hợp xét tuyển
Theo KQ thi THPT 2021, xét tuyển thẳngTheo học bạ THPTTheo KQ kỳ thi ĐGNL của ĐHQG HCM 2021
17580101Kiến trúc30100  A00, A01, V00, V01
27520116Kỹ thuật cơ khí động lực3020A00, A01, D01, D07
37840101Khai thác vận tải3020A00, A01, D01, C01
47520201Kỹ thuật điện3020A00, A01, D01, C01
57520114Kỹ thuật cơ điện tử  401010A00, A01, D01, D07
67810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành50200A00, A01, D01, C01
77340101Quản trị kinh doanh7020A00, A01, D01, C01
87340301Kế toán6020A00, A01, D01, C01
97510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng702020A00, A01, D01, C01
107520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông502010A00, A01, D01, C01
117520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá602010A00, A01, D01, C01
127480201Công nghệ thông tin8020A00, A01, D07
137580301Kinh tế xây dựng70300A00, A01, D01, C01
147520130Kỹ thuật ô tô703020A00, A01, D01, D07
157580201Kỹ thuật xây dựng1005010A00, A01, D01, D07
167580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông906020A00, A01, D01, D07
177520320Kỹ thuật môi trường2020A00, A01, D01, D07
187580302Quản lý xây dựng3010A00, A01, D01, C01

Điểm chuẩn trường Đại học Giao thông vận tải

Điểm chuẩn trường Đại học Giao thông Vận tải sẽ dao động:

  • Từ 16,1 – 25 điểm đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT
  • Từ 18 – 26,65 điểm đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học bạ
STTNgành học/ Chuyên ngànhTổ hợp xét tuyểnĐiểm trúng tuyển
Xét học bạĐiểm thi THPT
1Quản trị kinh doanhA00, A01, D01, D0723,3025,67
2Kế toánA00, A01, D01, D0723,5525,57
3Kinh tế A00, A01, D01, D0722,8025,40
4Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, D01, D072225,40
5Khai thác vận tải  A00, A01, D01, D0721,9521,40
6Kinh tế vận tải  A00, A01, D01, D0720,7022,42
7Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00, A01, D01, D072526,65
8Kinh tế xây dựng  A00, A01, D01, D0720,4023,32
9Toán ứng dụng  A00, A01, D0716,4018
10Công nghệ thông tinA00, A01, D0724,7526,45
11Công nghệ kỹ thuật giao thôngA00, A01, D01, D071820,43
12Kỹ thuật môi trường  A00, A01, B00, D0716,0520,18
13Kỹ thuật cơ khí A00, A01, D01, D0723,1024,62
14Kỹ thuật cơ điện tử  A00, A01, D01, D0723,8525,90
15Kỹ thuật nhiệt. Bao gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh, Điều hòa không khí và thông gió công trình xây dựngA00, A01, D01, D0721,0522,65
16Kỹ thuật cơ khí động lựcA00, A01, D01, D07 –
16.1Máy xây dựng, Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chínhA00, A01, D01, D0716,7018
16.2Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Tàu điện-metro, Đầu máy – Toa xe16,3518
16.3Kỹ thuật máy động lực19,4018
17Kỹ thuật ô tôA00, A01, D01, D0724,5526,18
18Kỹ thuật điệnA00, A01, D0721,4523,48
19Kỹ thuật điện tử – viễn thôngA00, A01, D0722,4023,77
20Kỹ thuật điều khiển và tự động hoáA00, A01, D0724,0525,77
21Kỹ thuật xây dựngA00, A01, D01, D071719,50
22Kỹ thuật xây dựng công trình thủyA00, A01, D01, D0716,5518
23Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01, D01, D07
23.1Cầu đường bộ17,1019,50
23.2Nhóm ngành: Đường bộ, Kỹ thuật giao thông đường bộ17,1518
23.3Nhóm ngành: Cầu hầm, Đường hầm và metro16,7518
23.4Nhóm ngành: Đường sắt, Cầu – Đường sắt, Đường sắt đô thịA00, A01, D01, D0717,2018
23.5Nhóm ngành: Đường ô tô và Sân bay, Cầu – Đường ô tô và Sân bay16,2018
23.6Nhóm ngành: Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị16,1518
23.7Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường16,4518
23.8Nhóm ngành: Địa kỹ thuật, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình16,1018
24Quản lý xây dựngA00, A01, D01, D0717,2021,88
Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao
25Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Bao gồm 3 chương trình CLC: Cầu – Đường bộ Việt – Pháp, Cầu – Đường bộ Việt – Anh, Công trình Giao thông đô thị Việt – NhậtA00, A01, D01, D0716,25
26Công nghệ thông tin (Chương trình Công nghệ thông tin Việt – Anh)A00, A01, D01, D0723,30
27Kỹ thuật cơ khí (Chương trình Cơ khí ô tô Việt – Anh)A00, A01, D01, D0720,70
28Kỹ thuật xây dựngA00, A01, D01, D0716,20
28.1Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16,2018 
28.2Chương trình CLC Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt – Pháp16,2519,50
29Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh)A00, A01, D01, D0716,60
30Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Việt – Anh)A00, A01, D01, D0719,60

Học phí của trường Đại học Giao thông vận tải

Năm học 2022, mức học phí của Trường Đại học Giao thông Vận tải dự kiến như sau:

  • Những ngành thuộc khối kỹ thuật: 330.400 đồng/tín chỉ
  • Những ngày thuộc khối Kinh tế: 275.200 đồng/tín chỉ
trường Đại học Giao thông vận tải
Học phí của trường Đại học Giao thông vận tải

Lưu ý: Mức học phí sẽ tăng đều mỗi năm, nhưng không vượt quá 10% năm trước.

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ thông tin về trường Đại học Giao thông vận tải đã được tuyensinhut.edu.vn tổng hợp. Hi vọng những thông tin vô cùng bổ ích và đáng tin cậy này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình lựa chọn trường học. Nếu bạn còn có thắc mắc, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết nhé!

Viết một bình luận