Trường Đại học Văn Hiến – Điểm chuẩn Và Học phí

Trường Đại học Văn Hiến là một trong nhưng cơ sở đào tạo uy tín tại TPHCM. Kể từ khi hình thành và phát triển, trường đã đào tạo hàng nghìn sinh viên với hơn 30 ngành học. Vậy, Đại học Văn Hiến TPHCM có tốt không? Có nên học tại trường Đại học Văn Hiến? Cùng Tuyển Sinh MUT tìm hiểu chi tiết bên dưới bài viết bạn nhé!

Thông tin chung trường Đại học Văn Hiến

  • Tên trường: Trường Đại học Văn Hiến
  • Tên viết tắt: VHU – Van Hien University
  • Địa chỉ: 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, TP.HCM
  • Website: http://vhu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/vhu.edu.vn/
  • Mã tuyển sinh: DVH
  • Email: info@vhu.edu.vn
  • Số điện thoại: 028 3832 0333

Giới thiệu về trường Đại học Văn Hiến

Lịch sử phát triển

Ngày 11/7/1997, Trường Đại học Văn Hiến được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trường chính thức khai giảng khóa tuyển sinh đầu tiên vào ngày 08/11/1999 với gần 1000 sinh viên tham gia nhập học.

Giới thiệu về trường Đại học Văn Hiến

Đến năm 2012, Công ty CPPT Hùng Hậu tiến hành đầu tư vào Trường Đại học Văn Hiến. Ngày 28/12/2016, trường chuyển đổi từ loại hình hoạt động sang tư thục, đánh dấu bước ngoặt mới trong sự phát triển của Nhà trường.

Trải qua 21 năm xây dựng, trường đã trở thành một trong những trường Đại học uy tín tại khu vực miền Nam cũng như trên cả nước.

Mục tiêu phát triển

Đại học Văn Hiến phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường Đại học có chất lượng đào tạo uy tín cao tại Việt Nam. Từ đó đưa sinh viên hội nhập khu vực và tiếp cận chuẩn Quốc tế.

Trường có mục tiêu đào tạo sinh viên “thành nhân trước thành danh”, phát triển trường theo mô hình ứng dụng nghề nghiệp chuyên nghiệp.

Đội ngũ cán bộ

Hiện số lượng giảng viên cơ hữu của trường là 363 giảng viên và 63 giảng viên thỉnh giảng. Toàn bộ giảng viên đều là những người có trình độ học vấn cao, có bề dày kinh nghiệm trong vào công cuộc dạy và học.

Cơ sở vật chất

Trụ sở chính của trường Đại học Văn Hiến nằm tại số 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, TP.HCM. Trường được xây dựng trên khu đất với tổng diện tích là 47.483m2 với 11 phòng học, 4 phòng thực hành và 1 thư viện với rất nhiều đầu sách hay do giáo sư Hoàng Như Mai trao tặng.

Toàn bộ phòng học của trường đều được trang bị các thiết bị hiện đại như: máy lạnh, hệ thống âm thanh, máy chiếu đa phương tiện, wifi miễn phí,… đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập.

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Văn Hiến

Thời gian xét tuyển

Trường Đại học Văn Hiến thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đại học Văn Hiến tổ chức tuyển sinh trên toàn quốc đối với tất cả các bạn thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Văn Hiến năm học 2022-2023

Phương thức xét tuyển

Trường tổ chức xét tuyển với 5 phương thức xét tuyển chính như sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm học bạ
  • Phương thức 2: Xét dựa trên kết quả thi THPT năm 2022
  • Phương thức 3: Xét kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia HCM tổ chức
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT và Trường Đại học Văn Hiến
  • Phương thức 5: Xét học bạ bộ môn Ngữ Văn và thi tuyển vào những môn chuyên ngành đối với các ngành học: Thanh nhạc, Piano và Quản lý thể dục thể thao.

Ngưỡng chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

Đối với phương thức xét tuyển học bạ, trường sẽ quy định 4 hình thức xét tuyển, cụ thể:

  • Điểm trung bình của 3 môn xét tuyển của 5 học kỳ (tính đến học kì 1 năm 12) + điểm ưu tiên đạt từ 18.0 điểm
  • Điểm trung bình của 3 môn xét tuyển của 3 học kỳ (HK1 + HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12) + điểm ưu tiên đạt từ 18.0 điểm
  • Điểm trung bình của 3 môn xét tuyển năm học lớp 12 + điểm ưu tiên đạt từ 18.0 điểm.
  • Điểm trung bình lớp 12 đạt trên 6.0 điểm.

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT, Nhà trường sẽ công bố sau khi công bố điểm thi THPT 2022.

Đối với phương thức xét kết quả bài thi Đánh giá Năng lực của ĐHQG TP.HCM: Trường sẽ công bố mức điểm tiếp nhận hồ sơ sau khi có kết quả của ĐHQG – HCM.

Đối với phương thức xét tuyển và thi tuyển các ngành học: Thanh nhạc, Piano và Giáo dục mầm non:

  • Điểm trung bình môn Ngữ văn của 3 học kỳ (HK1 + HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12) hoặc tổng điểm lớp 12 hoặc kết quả thi THPT đạt từ 5.0 điểm. Thi tuyển môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành đạt trên 7.0 điểm.
  • Ngành Giáo dục mầm non xét tuyển dựa trên tổ hợp 2 môn Toán + Ngữ văn hoặc Ngữ văn + Lịch sử trong 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) hoặc 3 học kỳ gồm HK1, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12 hoặc HK1, HK2 lớp 12 theo học bạ THPT đạt từ 12.0 điểm. Đối với vòng 2 môn năng khiếu sẽ thi: Hát, kể chuyện, đọc diễn cảm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Trường Đại học Văn Hiến tiến hành xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó, trường ưu tiên tuyển thẳng đối với các đối tượng:

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường chuyên, năng khiếu với điểm trung bình môn năm lớp 12 đạt từ 6,5 điểm.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT đạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi năng khiếu, thể dục thể thao từ cấp tỉnh/thành phố và có điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6,0 điểm
Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển ĐH Văn Hiến
  • Đối với ngành Ngôn ngữ Anh đạt chứng chỉ IELTS quốc tế từ 5.0; chứng chỉ TOEFL ITP từ 450; chứng chỉ TOEFL iBT từ 45 trở lên, ngành Ngôn ngữ Nhật và chuyên ngành Nhật Bản đạt chứng chỉ JLPT N4, chuyên ngành Hàn Quốc đạt điểm TOPIK 3, ngành Ngôn ngữ Trung đạt điểm HSK cấp độ 3, và có điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6,0 điểm.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT tại những trường có ký kết hợp tác về tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo kỹ năng.
  • Thí sinh nhận được thư giới thiệu của Hiệu trưởng và có điểm trung bình môn năm lớp 12 đạt từ 6,5 điểm.

Năm 2022-2023 Đại học Văn Hiến tuyển sinh những ngành nào?

Năm học 2022 – 2023, Trường Đại học Văn Hiến tuyển sinh với tổng 3950 chỉ tiêu. Những ngành tuyển sinh năm nay gồm có: Công nghệ thông tin, kinh tế, tâm lý học,…

Tên ngành/chuyên ngànhMã ngànhTổ hợp môn xét tuyển (chọn 1 trong 4 tổ hợp)
Công nghệ thông tin
– Mạng máy tính và truyền thông
– An toàn thông tin
– Thiết kế Đồ họa/Game/Multimedia
7480201A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C01: Toán, Lý, Văn
Khoa học máy tính
– Công nghệ phần mềm
– Hệ thống thông tin
7480101A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C01: Toán, Lý, Văn
Truyền thông đa phương tiện
– Sản xuất phim và quảng cáo
– Công nghệ truyền thông
7320104A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C01: Toán, Lý, Văn
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– Kỹ thuật vi điều khiển và tự động hóa
– Hệ thống nhúng và IoT 
7520207A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C01: Toán, Lý, Văn
Quản trị kinh doanh
– Quản trị kinh doanh tổng hợp
– Kinh doanh thương mại
– Quản trị nhân sự
– Marketing
– Quản lý điều dưỡng
7340101A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Tài chính – Ngân hàng
– Tài chính doanh nghiệp
– Tài chính ngân hàng
7340201A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Kế toán
– Kế toán
7340301 A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Luật
– Luật dân sự
– Luật kinh tế
– Luật thương mại quốc tế
– Luật tài chính – ngân hàng
7380101A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Thương mại điện tử
– Thương mại điện tử 
7340122A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Kinh tế
– Kinh doanh quốc tế
– Kinh tế số
7310101A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
– Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7510605A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Công nghệ sinh học
– Công nghệ Sinh học Y dược và Sức khỏe
– Công nghệ Sinh học Nông nghiệp (vật nuôi, thủy sản, cây trồng)
7420201A00: Toán, Lý, Hóa
A02: Toán, Lý, Sinh
B00: Toán, Hóa, Sinh
D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Công nghệ thực phẩm
– Quản trị chất lượng thực phẩm
– Công nghệ chế biến thực phẩm
– Dinh dưỡng
7540101A00: Toán, Lý, Hóa
A02: Toán, Lý, Sinh
B00: Toán, Hóa, Sinh
D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
– Quản trị lữ hành
– Hướng dẫn du lịch
7810103A00: Toán, Lý, Hóa
C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Quản trị khách sạn
– Quản trị khách sạn – khu du lịch
– Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống  
7810201A00: Toán, Lý, Hóa
C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Du lịch
– Quản trị du lịch
– Quản trị sự kiện
7810101A00: Toán, Lý, Hóa
C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Xã hội học
– Xã hội học truyền thông đại chúng
– Xã hội học quản trị nhân sự và tổ chức xã hội
– Công tác xã hội
7310301A00: Toán, Lý, Hóa
C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C04: Toán, Văn, Địa
Tâm lý học
– Tham vấn và trị liệu tâm lý
– Tham vấn tâm lý và quản trị nhân sự
7310401A00: Toán, Lý, Hóa
B00: Toán, Hóa, Sinh
C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
Quan hệ công chúng
– Truyền thông và sáng tạo nội dung
– Tổ chức sự kiện
7320108C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D14: Văn, Sử, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Văn học
– Văn – Giảng dạy
– Văn – Truyền thông
– Văn – Quản trị văn phòng
7229030C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D14: Văn, Sử, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Việt Nam học
– Việt Nam học
7310630C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D14: Văn, Sử, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Văn hóa học
– Văn hóa học
7229040C00: Văn, Sử, Địa
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D14: Văn, Sử, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Ngôn ngữ Anh
– Tiếng Anh thương mại
– Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh
– Tiếng Anh biên phiên dịch
– Tiếng Anh quan hệ quốc tế
7220201A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Ngôn ngữ Nhật
– Tiếng Nhật thương mại
7220209A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Ngôn ngữ Trung Quốc
– Tiếng Trung thương mại
– Tiếng Trung biên – phiên dịch
7220204A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Ngôn ngữ Pháp
– Tiếng Pháp thương mại
7220203A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa, Tiếng Anh
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Đông phương học
– Nhật Bản học
– Hàn Quốc học
7310608A01: Toán, Lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Văn, Tiếng Anh
C00: Văn, Sử, Địa
D15: Văn, Địa, Tiếng Anh
Thanh nhạc
– Thanh nhạc thính phòng
– Thanh nhạc nhạc nhẹ
– Giảng dạy âm nhạc
7210205N00: Xét tuyển môn Văn và Thi tuyển môn cơ sở ngành và chuyên ngành.
Piano
– Piano cổ điển
– Piano ứng dụng
– Sản xuất âm nhạc
7210208N00: Xét tuyển môn Văn và Thi tuyển môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến HCM

Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến như thế nào?

Điểm chuẩn năm học 2022 sẽ được tuyensinhmut.edu.vn cập nhật sớm nhất. Năm 2019, 2020, 2021, điểm chuẩn trường Đại học Văn hiến dao động từ 15 – 17.5 điểm. Cụ thể các ngành như sau:

NgànhNăm 2019Năm 2020Năm 2021
Xét theo KQ thi THPTXét theo học bạ
Thanh nhạc– N00: Xét tuyển môn Văn: 5.0
– Thi tuyển: Môn cơ sở: 5.0
– Thi tuyển: Môn chuyên ngành: 7.0
18
Piano– N00: Xét tuyển môn Văn: 5.0
– Thi tuyển: Môn cơ sở: 5.0
– Thi tuyển: Môn chuyên ngành: 7.0
18
Ngôn ngữ Anh1515,451918
Ngôn ngữ Pháp17,217,1520,718
Ngôn ngữ Trung Quốc1617,051918
Ngôn ngữ Nhật15,515,3517,618
Văn học15,2515,51618
Văn hoá học1715,52018
Xã hội học1515,51618
Tâm lý học151518,518
Đông phương học15151818
Việt Nam học1817,152018
Quản trị kinh doanh1515,051918
Tài chính – ngân hàng15151918
Công nghệ thông tin15151918
Kỹ thuật điện tử – viễn thông1515,0516,0518
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành15151818
Quản trị khách sạn15,5151818
Du lịch15151818
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng1515,051918
Công nghệ sinh học15,0517,151618
Khoa học máy tính16,0518
Kế toán1918
Công nghệ thực phẩm16,518
Quan hệ công chúng1818
Truyền thông đa phương tiện18
Thương mại điện tử18
Luật18
Điều dưỡng19
Quản lý bệnh viện19
Quản lý thể dục thể thao18

Học phí trường Đại học Văn Hiến 2022 bao nhiêu?

Tính đến thời điểm hiện tại, trường Đại học Văn Hiến vẫn chưa cập nhật mức học phí chính thức cho năm học 2022 – 2023. Theo kế hoạch đưa ra, có thể mức học phí mà các bạn sinh viên phải nộp cho trường sẽ tăng nhẹ từ 5 – 10%

Bài viết trên đây, tuyensinhmut.edu.vn đã tổng hợp đầy đủ những thông tin về trường Đại học Văn Hiến như: Thông tin tuyển sinh, mức học phí, điểm chuẩn năm học 2022-2023. Đây là một ngôi trường khá phù hợp để các bạn theo học. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại comment bên dưới bài viết nhé!

Viết một bình luận